DỊCH VỤ LÀM GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG (WORK PERMIT) TẠI ĐỒNG NAI

Dịch vụ cấp Giấy phép lao động tại  Đồng NaiGiayPhepLaoDong.com.vn là dịch vụ chuyên cung cấp các dịch vụ pháp lý, tư vấn và thực hiện các vấn đề về Giấy phép lao động. Nếu Quý khách hàng cần sự uy tín, nhanh chóng và đảm bảo thì chúng tôi sẽ luôn là dịch vụ đáng tin cậy.

 


Minh họa Giấy phép lao động

 

Sau đây là tất cả những thông tin quan trọng mà chúng tôi muốn cung cấp cho Khách hàng để bạn có một cái nhìn tổng thể về dịch vụ mà chúng tôi cung cấp:

 

1. Giới thiệu sơ bộ về Giấy Phép Lao Động (Work Permit).

2. Điều kiện để được cấp Giấy phép Lao Động (Work Permit)  tại Đồng Nai.

3. Thủ tục và quy trình làm Giấy Phép Lao Động (Work Permit)  tại Đồng Nai.

4. Dịch vụ làm Giấy Phép Lao Động (Work Permit) tại Đồng Nai.

 

I.    GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?


1.    Giấy phép lao động.


Giấy phép lao động (WORK PERMIT) là văn bản cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Thông tin trên giấy phép lao động có ghi đầy đủ thông tin người lao động; tên và địa chỉ tổ chức làm việc, vị trí làm việc. Người nước ngoài buộc phải làm công việc chính xác như đã được ghi trong giấy phép, nếu không sẽ bị coi là phạm pháp.


2.    Sự cần thiết của Giấy phép lao động.


-    Là tài liệu cần thiết cho người nước ngoài khi làm các thủ tục liên quan đến xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam.
-    Đảm bảo việc lưu trú và làm việc của người nước ngoài là hợp pháp.
-    Nếu không có Giấy phép lao động, công dân nước ngoài làm việc tai Việt Nam sẽ bị trục xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.


3.    Đối tượng bắt buộc làm Giấy phép lao động.


a.    Lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:


-    Thực hiện hợp đồng lao động;
-    Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
-    Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
-    Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
-    Chào bán dịch vụ;
-    Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
-    Tình nguyện viên;
-    Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
-    Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
-    Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.


b.    Người sử dụng người lao động nước ngoài, bao gồm:


-    Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
-    Nhà thầu nước ngoài hoặc trong nước tham dự thầu, thực hiện hợp đồng;
-    Văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập;
-    Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
-    Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
-    Tổ chức sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
-    Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
-    Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
-    Các tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
-    Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
-    Hội, hiệp hội doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
-    Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.


4.    Đối tượng không thuộc diện cấp Giấy phép lao động.


-    Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.
-    Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.
-    Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
-    Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
-    Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
-    Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.
-    Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
-    Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.
-    Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.


II.    ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG TẠI ĐỒNG NAI.


1.    Điều kiện xin cấp mới Giấy phép lao động.


a.    Điều kiện chung.


-    Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
-    Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.
-    Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
-    Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
-    Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.


b.    Điều kiện cụ thể đối với chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành và lao động kỹ thuật.


-    Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hơp sau:
           + Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;
           + Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.


-    Nhà quản lý, giám đốc điều hành là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:
          + Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức;
          + Giám đốc điều hành là người đứng đầu và trực tiếp điều hành đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.


-     Lao động kỹ thuật là người được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc trong chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo.


2.    Điều kiện xin cấp lại Giấy phép lao động.


-    Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép lao động.
-    Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.


III.    THỦ TỤC LÀM GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG.


1.    Thủ tục xin cấp mới Giấy phép lao động.


a.    Trình tự thực hiện


Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị xin cấp Giấy phép lao động.

 

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.


Bước 2: Nộp hồ sơ đến Sở Lao động  - Thương binh và Xã hội.

 

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài. Trường hợp không cấp Giấy phép lao động thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


Lưu ý: Đối với người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động, sau khi người lao động nước ngoài được cấp phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động  nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải gửi bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã được cấp Giấy phép lao động đó.


b.    Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc gửi đường bưu điện tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ( số 5 Phan Đình Phùng, phường Quang Vinh, Biên Hòa, Đồng Nai).


c.    Thành phần số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:


-    Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định.
-    Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
-    Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp.
-    Văn bản chứng minh nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
-    02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
-    Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
-    Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài.
-    Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ.


d.    Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ.


e.    Cơ quan thực hiện thủ tục: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.


f.    Lệ phí: 600.000 đồng/ giấy phép.


2.    Thủ tục xin cấp lại Giấy phép lao động cho người nước ngoài.


a.    Trình tự thực hiện:


-    Đối với trường hợp cấp lại Giấy phép lao động do giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động như họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm việc:


Bước 1: Báo cáo người sử dụng lao động để cấp lại Giấy phép lao động.

 

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài phát hiện giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động thì người lao động nước ngoài có trách nhiệm báo cáo người sử dụng lao động;


Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép lao động.

 

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động nhận được báo cáo của người lao động nước ngoài, phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đã cấp giấy phép lao động đó.


Bước 3: Đợi kết quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 

 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


-    Đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động do giấy phép lao động hết hạn:


Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy phép lao động.

 

Trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.


Bước 2: Đợi nhận kết quả.

 

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


b.    Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa ( Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, số 5, đường Phan Đình Phùng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai).


c.    Thành phần số lượng hồ sơ: 01 bộ, bao gồm: 


-    Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo quy định của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
-    02 ảnh màu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
-    Các loại giấy tờ theo trường hợp cụ thể;
-    Giấy phép lao động đã được cấp
: Các giấy tờ quy định tại điểm này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.


d.    Thời hạn giải quyết hồ sơ: không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e.    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.


f.    Lệ phí: 450.000 đồng/ giấy phép.


IV.    DỊCH VỤ CỦA CHÚNG TÔI.


Với đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực làm Giấy phép lao động, dịch vụ chúng tôi là nơi đáng tin cậy để giao phó công việc của mình.


1.    Các dịch vụ chúng tôi cung cấp.


-    Dịch vụ cấp mới Giấy phép lao động.
-    Dịch vụ cấp lại Giấy phép lao động.


2.    Chúng tôi sẽ thực hiện.


-    Tư vấn, chuẩn bị các tài liệu, hồ sơ cần thiết cho khách hàng.
-    Soạn thảo văn bản và hoàn thiện hồ sơ.
-    Đại diện Quý khách hàng đi nộp và làm việc với các cơ quan có thẩm quyền.
-    Giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có).
-    Nhận và bàn giao Giấy phép lao động đến tận tay Khách hàng.

 

Sau đây là những hình ảnh Giấy phép lao động chúng tôi đã bàn giao cho Khách hàng: 

 

                             ban-giao-anh-cho-khach-hang

 

Hình ảnh bàn giao Giấy phép lao động cho Khách Hàng

 

                                   

 

Khách hàng làm Giấy phép lao động của GiayPhepLaoDong.com.vn

 

                                             giay-phep-lao-dong-va-bien-lai

 

Giấy phép lao động và biên lai của Khách hàng 


Trên đây là đầy đủ thông tin, các vấn đề liên quan đến cấp Giấy phép lao động. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ thêm.

Nếu bạn cảm thấy khó khăn và có nhiều điều chưa rõ . Hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp và tư vấn miễn phí.

Sử dụng Dịch vụ tại GiayPhepLaoDong.com.vn, yêu cầu của Quý khách hàng sẽ được đảm bảo trên cơ sở pháp lý vững chắc!.

Gọi cho chúng tôi !

lienhe

Xin cảm ơn!.